Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Doi_tuyen_hkpd_2010_dl3_11.jpg Doi_tuyen_hkpd_2010_dl3_1.jpg Doi_tuyen_hkpd_2010_dl3_13.jpg 0.Lang_Sen-_Que_noi.jpg 0.BH_doc_ban_tuyen_ngon_doc_lap.jpg 0.Hoang_Tru-_Que_ngoai_cua_Nguoi.jpg 0.VTr_MNon_Mphsongsongtruc.gif 0.Pic8.bmp 0.Pic9.bmp 0.Pic91.bmp 0.Pic7.bmp 0.Buomchihuy.bmp

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    daiso11_cb_chuong3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Đình Hợp (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:10' 20-05-2015
    Dung lượng: 732.5 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 24/11/2014 Chương III: DÃY SỐ – CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN
    Tiết dạy: 37 Bàøi 1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC

    I. MỤC TIÊU:
    Kiến thức:
    Hiểu nội dung của phương pháp qui nạp toán học bao gồm hai bước theo một trình tự nhất định.
    Kĩ năng:
    Biết cách lựa chọn và sử dụng phương pháp qui nạp toán học để giải toán các bài toán một cách hợp lí.
    Thái độ:
    Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
    II. CHUẨN BỊ:
    Giáo viên: Giáo án.
    Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học về số tự nhiên.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
    2. Kiểm tra bài cũ: (3`)
    H. Kiểm tra tính đúng sai của các mệnh đề sau với vài số hạng đầu tiên:
    A = "Số nguyên dương lẻ lớn hơn 1 là số nguyên tố".
    B = "1 + 2 + 3 + … + n = , n ( N ".
    Đ. A đúng với n = 3, 5, 7; sai với n = 9. B đúng với n = 1, 2, 3, …
    3. Giảng bài mới:
    TL
    Hoạt động của Giáo viên
    Hoạt động của Học sinh
    Nội dung
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp qui nạp toán học
    
    

    10`
    ( Dựa vào KTBC, GV đặt vấn đề để dẫn đến phương pháp qui nạp toán học.

    ( GV giới thiệu phương pháp qui nạp toán học.



    



    ( HS theo dõi.
    I. Phương pháp qui nạp toán học
    Để chứng minh những mệnh đề liên quan đến số tự nhiên n ( N* là đúng với mọi n mà không thể thử trực tiếp được thì có thể làm như sau:
    Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 1.
    Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kì n = k ( 1 (giả thiết qui nạp), chứng minh mệnh đề đúng với n = k + 1.
    Đó là phương pháp qui nạp toán học.
    
    Hoạt động 2: Áp dụng phương pháp qui nạp toán học
    
    


    17`
    ( GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước của pp.
    H1. Xét tính Đ–S của (*) khi n = 1 ?

    H2. Nêu giả thiết qui nạp ?
    và điều cần chứng minh ?



    H3. Xét tính Đ–S của (*) khi n = 1 ?

    H4. Nêu giả thiết qui nạp ?
    và điều cần chứng minh ?

    
    Đ1. VT = 1, VP = 12 = 1
    ( (*) đúng với n = 1

    Đ2.
    + Giải thiết qui nạp: Với k(1
    1 + 3 + 5 + … + (2k – 1) = k2
    + Điều cần chứng minh:
    1 + 3 + 5 + … + (2k – 1) + [2(k + 1) – 1] = (k + 1)2

    Đ3. A1 = 0  3 ( Đúng.

    Đ4.
    + Giả thiết: Với k ( 1
    Ak = k3 – k  3
    + Điều cần chứng minh:
    Ak+1 = (k + 1)3 – (k + 1)  3
    II. Ví dụ áp dụng
    VD1: Chứng minh rằng với mọi n ( N*, ta có:
    1 + 3 + 5 + … + (2n – 1) = n2 (*)








    VD2: Chứng minh rằng với n ( N* thì An = n3 – n chia hết cho 3.

    
    Hoạt động 3: Mở rộng phương pháp qui nạp
    
    

    10`
    ( GV nêu chú ý và đưa ra VD minh hoạ.








    H1. Lập bảng tính giá trị và so sánh ?

    H2. Dự đoán kết quả ?

    








    Đ1.
    n
    1
    2
    3
    4
    5
    
    3n
    3
    9
    27
    81
    243
    
    8n
    8
    16
    24
    32
    40
    
    
    Đ2. 3n > 8n với n ( 3.

    Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh đề là đúng với mọi số tự nhiên n ( p (p ( N) thì:
    Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = p.
    Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kì n = k (
     
    Gửi ý kiến