Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Doi_tuyen_hkpd_2010_dl3_11.jpg Doi_tuyen_hkpd_2010_dl3_1.jpg Doi_tuyen_hkpd_2010_dl3_13.jpg 0.Lang_Sen-_Que_noi.jpg 0.BH_doc_ban_tuyen_ngon_doc_lap.jpg 0.Hoang_Tru-_Que_ngoai_cua_Nguoi.jpg 0.VTr_MNon_Mphsongsongtruc.gif 0.Pic8.bmp 0.Pic9.bmp 0.Pic91.bmp 0.Pic7.bmp 0.Buomchihuy.bmp

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Gián trình Excel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trọng Tứ (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:55' 08-05-2009
    Dung lượng: 566.4 KB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ EXCEL
    Bài 1. LÀM QUEN VỚI EXCEL
    Giới thiệu tổng quát về Excel, về màn hình soạn thảo của Excel, về các kiểu dữ liệu trong Excel hướng dẫn học viên cách mở, đóng một bảng tính.
    A. LÝ THUYẾT
    1. TỔNG QUAN VỀ EXCEL
    1.1. Khái quát
    Bảng tính Excel là một phần mềm chuyên dùng cho công tác kế toán, văn phòng trên môi trường Windows.
    1.2. Khởi động và thoát khỏi excel
    Khởi động excel :
    Nhấp chọn Start  Program  Microsoft Excel.
    Thoát khỏi excel :
    Chọn File  Exit.
    1.3. Giới thiệu màn hình excel
    Thanh menu (Menu Bar): Liệt kê tên mục chính của Excel.
    Thanh công cụ chuẩn (Standard): Chứa các lệnh thông dụng của excel dưới dạng các nút lệnh có các biểu tượng nhằm mục đích tạo ra các thao tác nhanh đối với việc sử dụng menu.
    Thanh định dạng (Formatting): Chứa các nút lệnh mà ta có thể sử dụng để định dạng dữ liệu như: căn lề, đặt font chữ…
    Thanh công thức (Formula)
    2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
    2.1. Các khái niệm về cột, hàng, ô, sheet
    Khái niệm về cột, hàng, ô, sheet.
    Trang bảng tính (worksheet) là một bảng bao gồm 256 cột (column) và 65655 hàng (row).
    Giao giữa cột và hàng tạo thành một ô (cell).
    Tập hợp các ô liên kề nhau được gọi là một vùng.
    2.2. Khái niệm về workbook
    Tập bảng tính (Workbook) là một tập hợp nhiều sheet được chứa trên cùng một tập tin.
    Tập bảng tính chứa tối đa 255 sheet. Tại mỗi thời điểm chỉ có 1 sheet hoạt động.
    2.3. Làm việc với các sheet và workbook.
    2.3.1. Làm việc với các sheet.
    a. Chọn sheet để làm việc
    Muốn làm việc với sheet nào ta chỉ cần nháy chuột lên sheet đó.
    b. Thay đổi số Sheet trong tập tin
    Nhấp chọn menu Tools  Options  General.
    Nhập giá trị cần thay đổi trong Sheets in New Wordbook, Nhấp OK.
    c. Bảo vệ Sheet
    Chọn Tool  Protection  Protect Sheet.
    2.3.2. Làm việc với workbook
    Khởi tạo workbook mới:
    Chọn menu File  New  General  OK .
    Lưu 1 workbook:
    Chọn menu File  Save  nhập tên vào File names ( OK
    Mở workbook có sẵn:
    Chọn menu File  Open  chọn tệp cần mở  OK.
    Đóng cửa sổ workbook đang làm việc
    Chọn menu File  Close.
    3. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
    Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu. Kiểu dữ liệu phụ thuộc vào ký tự đầu tiên gõ vào. Chúng có các kiểu dữ liệu sau:
    Dữ liệu kiểu chuỗi (Text) : Là những ký tự từ A(a) đến Z(z) và các kí tự khác có trên bàn phím.
    Dữ liệu kiểu số (Number): Là các chữ số từ 0…9, và các ký hiệu +, -, *,./. =, $,
    Dữ liệu dạng ngày tháng (DATE) :Dữ liệu ngày tháng bao gồm : Ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây.
    Dữ liệu kiểu công thức (Formula): Dữ liệu kiểu công thức phải bắt đầu bằng các kí tự "=" . Kết quả trình bày trong ô không phải là ký tự mình gõ vào mà là giá trị của công thức đó.
    4. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
    4.1. Thao tác trên ô.
    a. Nhập dữ liệu trong ô
    Di chuyển con trỏ đến ô cần nhập rồi nhập dữ liệu vào ô.
    Enter hoặc di chuyển con trỏ đến nơi khác để kết thúc.
    b. Sửa dữ liệu trong ô
    Chọn ô cần sửa và nhấp đúp chuột hoặc nhấn F2.
    4.2. Thao tác với sheet.
    Xoá sheet trong một tập tin:
    Chọn sheet cần xóa. Nhấp menu Edit Delete Sheet .
    Đổi tên sheet:
    Chọn sheet cần đổi tên. Nhấp menu Format  Sheet  Rename.
    Chèn thêm sheet:
    Chọn menu Insert  Worksheet.
    B. THỰC HÀNH
    Bài số1: Làm quen với Excel
    Mục đích:
    Giúp học viên buớc đầu biết cách khởi động Excel, thoát khỏi Excel, làm quen với màn hình và các thao tác cơ bản trên màn hình của Excel.
    Nội dung:
    Khởi động Excel 2000, tạo một Workbook mới, nhập khổ thơ sau vào sheet2:
    Không có việc gì khó
    Chỉ sợ lòng không bền
    Đào núi và lấp biển
    Quyết chí ắt làm nên
    Đổi tên sheet1, sheet2, sheet3 lần lượt là: Bai1, Bai3, Bai4.
    Chèn thêm sheet Bai2 vào giữa
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓