Gián trình Excel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Tứ (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:55' 08-05-2009
Dung lượng: 566.4 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Tứ (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:55' 08-05-2009
Dung lượng: 566.4 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ EXCEL
Bài 1. LÀM QUEN VỚI EXCEL
Giới thiệu tổng quát về Excel, về màn hình soạn thảo của Excel, về các kiểu dữ liệu trong Excel hướng dẫn học viên cách mở, đóng một bảng tính.
A. LÝ THUYẾT
1. TỔNG QUAN VỀ EXCEL
1.1. Khái quát
Bảng tính Excel là một phần mềm chuyên dùng cho công tác kế toán, văn phòng trên môi trường Windows.
1.2. Khởi động và thoát khỏi excel
Khởi động excel :
Nhấp chọn Start Program Microsoft Excel.
Thoát khỏi excel :
Chọn File Exit.
1.3. Giới thiệu màn hình excel
Thanh menu (Menu Bar): Liệt kê tên mục chính của Excel.
Thanh công cụ chuẩn (Standard): Chứa các lệnh thông dụng của excel dưới dạng các nút lệnh có các biểu tượng nhằm mục đích tạo ra các thao tác nhanh đối với việc sử dụng menu.
Thanh định dạng (Formatting): Chứa các nút lệnh mà ta có thể sử dụng để định dạng dữ liệu như: căn lề, đặt font chữ…
Thanh công thức (Formula)
2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1. Các khái niệm về cột, hàng, ô, sheet
Khái niệm về cột, hàng, ô, sheet.
Trang bảng tính (worksheet) là một bảng bao gồm 256 cột (column) và 65655 hàng (row).
Giao giữa cột và hàng tạo thành một ô (cell).
Tập hợp các ô liên kề nhau được gọi là một vùng.
2.2. Khái niệm về workbook
Tập bảng tính (Workbook) là một tập hợp nhiều sheet được chứa trên cùng một tập tin.
Tập bảng tính chứa tối đa 255 sheet. Tại mỗi thời điểm chỉ có 1 sheet hoạt động.
2.3. Làm việc với các sheet và workbook.
2.3.1. Làm việc với các sheet.
a. Chọn sheet để làm việc
Muốn làm việc với sheet nào ta chỉ cần nháy chuột lên sheet đó.
b. Thay đổi số Sheet trong tập tin
Nhấp chọn menu Tools Options General.
Nhập giá trị cần thay đổi trong Sheets in New Wordbook, Nhấp OK.
c. Bảo vệ Sheet
Chọn Tool Protection Protect Sheet.
2.3.2. Làm việc với workbook
Khởi tạo workbook mới:
Chọn menu File New General OK .
Lưu 1 workbook:
Chọn menu File Save nhập tên vào File names ( OK
Mở workbook có sẵn:
Chọn menu File Open chọn tệp cần mở OK.
Đóng cửa sổ workbook đang làm việc
Chọn menu File Close.
3. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu. Kiểu dữ liệu phụ thuộc vào ký tự đầu tiên gõ vào. Chúng có các kiểu dữ liệu sau:
Dữ liệu kiểu chuỗi (Text) : Là những ký tự từ A(a) đến Z(z) và các kí tự khác có trên bàn phím.
Dữ liệu kiểu số (Number): Là các chữ số từ 0…9, và các ký hiệu +, -, *,./. =, $,
Dữ liệu dạng ngày tháng (DATE) :Dữ liệu ngày tháng bao gồm : Ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây.
Dữ liệu kiểu công thức (Formula): Dữ liệu kiểu công thức phải bắt đầu bằng các kí tự "=" . Kết quả trình bày trong ô không phải là ký tự mình gõ vào mà là giá trị của công thức đó.
4. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
4.1. Thao tác trên ô.
a. Nhập dữ liệu trong ô
Di chuyển con trỏ đến ô cần nhập rồi nhập dữ liệu vào ô.
Enter hoặc di chuyển con trỏ đến nơi khác để kết thúc.
b. Sửa dữ liệu trong ô
Chọn ô cần sửa và nhấp đúp chuột hoặc nhấn F2.
4.2. Thao tác với sheet.
Xoá sheet trong một tập tin:
Chọn sheet cần xóa. Nhấp menu Edit Delete Sheet .
Đổi tên sheet:
Chọn sheet cần đổi tên. Nhấp menu Format Sheet Rename.
Chèn thêm sheet:
Chọn menu Insert Worksheet.
B. THỰC HÀNH
Bài số1: Làm quen với Excel
Mục đích:
Giúp học viên buớc đầu biết cách khởi động Excel, thoát khỏi Excel, làm quen với màn hình và các thao tác cơ bản trên màn hình của Excel.
Nội dung:
Khởi động Excel 2000, tạo một Workbook mới, nhập khổ thơ sau vào sheet2:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Đổi tên sheet1, sheet2, sheet3 lần lượt là: Bai1, Bai3, Bai4.
Chèn thêm sheet Bai2 vào giữa
Bài 1. LÀM QUEN VỚI EXCEL
Giới thiệu tổng quát về Excel, về màn hình soạn thảo của Excel, về các kiểu dữ liệu trong Excel hướng dẫn học viên cách mở, đóng một bảng tính.
A. LÝ THUYẾT
1. TỔNG QUAN VỀ EXCEL
1.1. Khái quát
Bảng tính Excel là một phần mềm chuyên dùng cho công tác kế toán, văn phòng trên môi trường Windows.
1.2. Khởi động và thoát khỏi excel
Khởi động excel :
Nhấp chọn Start Program Microsoft Excel.
Thoát khỏi excel :
Chọn File Exit.
1.3. Giới thiệu màn hình excel
Thanh menu (Menu Bar): Liệt kê tên mục chính của Excel.
Thanh công cụ chuẩn (Standard): Chứa các lệnh thông dụng của excel dưới dạng các nút lệnh có các biểu tượng nhằm mục đích tạo ra các thao tác nhanh đối với việc sử dụng menu.
Thanh định dạng (Formatting): Chứa các nút lệnh mà ta có thể sử dụng để định dạng dữ liệu như: căn lề, đặt font chữ…
Thanh công thức (Formula)
2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1. Các khái niệm về cột, hàng, ô, sheet
Khái niệm về cột, hàng, ô, sheet.
Trang bảng tính (worksheet) là một bảng bao gồm 256 cột (column) và 65655 hàng (row).
Giao giữa cột và hàng tạo thành một ô (cell).
Tập hợp các ô liên kề nhau được gọi là một vùng.
2.2. Khái niệm về workbook
Tập bảng tính (Workbook) là một tập hợp nhiều sheet được chứa trên cùng một tập tin.
Tập bảng tính chứa tối đa 255 sheet. Tại mỗi thời điểm chỉ có 1 sheet hoạt động.
2.3. Làm việc với các sheet và workbook.
2.3.1. Làm việc với các sheet.
a. Chọn sheet để làm việc
Muốn làm việc với sheet nào ta chỉ cần nháy chuột lên sheet đó.
b. Thay đổi số Sheet trong tập tin
Nhấp chọn menu Tools Options General.
Nhập giá trị cần thay đổi trong Sheets in New Wordbook, Nhấp OK.
c. Bảo vệ Sheet
Chọn Tool Protection Protect Sheet.
2.3.2. Làm việc với workbook
Khởi tạo workbook mới:
Chọn menu File New General OK .
Lưu 1 workbook:
Chọn menu File Save nhập tên vào File names ( OK
Mở workbook có sẵn:
Chọn menu File Open chọn tệp cần mở OK.
Đóng cửa sổ workbook đang làm việc
Chọn menu File Close.
3. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu. Kiểu dữ liệu phụ thuộc vào ký tự đầu tiên gõ vào. Chúng có các kiểu dữ liệu sau:
Dữ liệu kiểu chuỗi (Text) : Là những ký tự từ A(a) đến Z(z) và các kí tự khác có trên bàn phím.
Dữ liệu kiểu số (Number): Là các chữ số từ 0…9, và các ký hiệu +, -, *,./. =, $,
Dữ liệu dạng ngày tháng (DATE) :Dữ liệu ngày tháng bao gồm : Ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây.
Dữ liệu kiểu công thức (Formula): Dữ liệu kiểu công thức phải bắt đầu bằng các kí tự "=" . Kết quả trình bày trong ô không phải là ký tự mình gõ vào mà là giá trị của công thức đó.
4. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
4.1. Thao tác trên ô.
a. Nhập dữ liệu trong ô
Di chuyển con trỏ đến ô cần nhập rồi nhập dữ liệu vào ô.
Enter hoặc di chuyển con trỏ đến nơi khác để kết thúc.
b. Sửa dữ liệu trong ô
Chọn ô cần sửa và nhấp đúp chuột hoặc nhấn F2.
4.2. Thao tác với sheet.
Xoá sheet trong một tập tin:
Chọn sheet cần xóa. Nhấp menu Edit Delete Sheet .
Đổi tên sheet:
Chọn sheet cần đổi tên. Nhấp menu Format Sheet Rename.
Chèn thêm sheet:
Chọn menu Insert Worksheet.
B. THỰC HÀNH
Bài số1: Làm quen với Excel
Mục đích:
Giúp học viên buớc đầu biết cách khởi động Excel, thoát khỏi Excel, làm quen với màn hình và các thao tác cơ bản trên màn hình của Excel.
Nội dung:
Khởi động Excel 2000, tạo một Workbook mới, nhập khổ thơ sau vào sheet2:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Đổi tên sheet1, sheet2, sheet3 lần lượt là: Bai1, Bai3, Bai4.
Chèn thêm sheet Bai2 vào giữa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất